1. Giới thiệu
- Trong khuôn khổ chuỗi Hội thảo các giải pháp chuyển đổi số ngành Logistics, Hội thảo “Vận hành hiệu quả Cảng Thông Minh (Efficiency in Smart Port operation)” được đồng tổ chức bởi Viện Quản trị Công nghiệp và Logistics (IMALOG), Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Viện Nghiên cứu và Phát triển Logistics Việt Nam (VLI) và Tổng công ty CP Bưu chính Viettel (Viettel Post). Hội thảo nhằm cung cấp thông tin về các giải pháp tối ưu trong hoạch định và quản lý cảng đã áp dụng tại các cảng quốc tế, từ đó định hướng phát triển bền vững và lâu dài trong vận hành Cảng thông minh (Smart Port) tại Việt Nam.
- Các bài trình bày tại hội thảo do các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia từ Tập đoàn Dassault Systemes (Pháp) sẽ đề cập những vấn đề thực tiễn và giải pháp công nghệ trong xây dựng, vận hành và phát triển cảng tại các cảng Việt Nam và một số cảng trên thế giới như Rotterdam và Antwerp.
- Cung cấp thông tin về thực tế phát triển cảng tại Viêt Nam
- Cung cấp thông tin về các giải pháp tối ưu trong hoạch định và quản lý cảng container đang được áp dụng tại các cảng quốc tế (cảng Rotterdam-Hà Lan và cảng Antwerp-Bỉ), nhằm hướng đến sự phát triển bền vững và lâu dài dựa trên sự chuyển đổi số một cách toàn diện.
- Cung cấp các giải pháp công nghệ thực tế ảo song song (Virtual twin technologies) giải quyết các khó khăn trước những thách thức từ đại dịch Covid-19.
- Chủ đề 1: Tình hình cảng tại Việt Nam, trình bày bởi TS. Lê Quang Trung (Phó Chủ tịch hiệp hội VLA, Phó Tổng giám đốc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - VIMC)
- Chủ đề 2: Chuyển đổi mô hình Cảng thông minh, trình bày bởi Ông Prashanth Mysore (Giám đốc phát triển chiến lược kinh doanh và phụ trách tiếp thị DELMIA, Dassault Systemes)
- Chủ đề 3: Mô hình cảng của tương lai, trình bày bởi Ông Chow Sai Keet (Giám đốc Kinh doanh DELMIA, Khu vực ASEAN, Dassault Systemes)
- Đại diện cơ quan nhà nước: Cục Xuất Nhập Khẩu (Bộ Công Thương), Sở Khoa học & Công nghệ và các Sở Ban Ngành Tỉnh Bình Dương.
- IMALOG, VLA, Dassault Systemes, VLI, Viettel Post, các Hiệp hội và các Doanh nghiệp.
- Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp đào tạo ngành Logistics và các ngành liên quan
Tư vấn thuế phí nhập khẩu ca nô | du thuyền
Tùy theo giấy đăng kiểm ca nô | du thuyền với cấp đăng kiểm sẽ có các mức phí và thuế khác nhau, tuy nhiên có các loại mức thuế và phí cơ bản như sau, khi quý khách nhập tàu từ nước ngoài về Việt Nam:
Thuế gồm:
Phí gồm:
Ngoài ra, quý khách còn có các loại phí dịch vụ du thuyền khác theo nhu cầu của quý khách như:
Du thuyền nhập khẩu đăng ký tàu biển hay tàu thủy nội địa, lợi ích và bất lợi như thế nào?
Nên áp dụng các Quy chuẩn nào cho du thuyền nhập khẩu của quý khách?
Đăng kiểm tàu liên quan mật thiết đến định biên trên tàu ra sao?
Quý khách vui lòng email về [email protected] hoặc gọi 0979 006 247 để được giải đáp bởi đội ngũ chuyên gia du thuyền của TYVY, hầu hết có trình độ chuyên môn Thạc sĩ Kỹ sư, thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển và tàu sông, chuyên ngành Kỹ thuật Hàng hải và Kiến trúc Hải quân (ĐH Bách Khoa Tp.HCM), cựu giám khảo thủy nội địa, từng kinh qua công tác tại Sở Khoa học và Công nghệ Tp.HCM và tập đoàn đa quốc gia đóng mới giàn khoan, tàu dịch vụ dầu khí.
Theo quy chuẩn 72, trên tàu phải lưu trữ các hồ sơ sau:
1 hải lý (nautical mile) ~ 1.852 km
1 knot ~ 1.852 km/h
Thuế gồm:
- Thuế nhập khẩu/ thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế giá trị gia tăng;
Phí gồm:
- Chi phí vận chuyển (phí CIF / FOB),
- Chi phí làm hàng;
- Chi phí thủ tục hải quan nhập khẩu, thông quan;
- Chi phí đăng kiểm ca nô / du thuyền;
- Chi phí đăng ký lưu hành (thuế trước bạ, chi phí ra biển số);
Ngoài ra, quý khách còn có các loại phí dịch vụ du thuyền khác theo nhu cầu của quý khách như:
- Chi phí dịch vụ du thuyền đàm phán hợp đồng mua bán để có giá tốt;
- Chi phí kỹ thuật giám định du thuyền (giám định không phá hủy NDT, kiểm tra trên đà /cẩu phần kết cấu thân vỏ/ hệ thống máy chính);
Du thuyền nhập khẩu đăng ký tàu biển hay tàu thủy nội địa, lợi ích và bất lợi như thế nào?
Nên áp dụng các Quy chuẩn nào cho du thuyền nhập khẩu của quý khách?
Đăng kiểm tàu liên quan mật thiết đến định biên trên tàu ra sao?
Quý khách vui lòng email về [email protected] hoặc gọi 0979 006 247 để được giải đáp bởi đội ngũ chuyên gia du thuyền của TYVY, hầu hết có trình độ chuyên môn Thạc sĩ Kỹ sư, thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển và tàu sông, chuyên ngành Kỹ thuật Hàng hải và Kiến trúc Hải quân (ĐH Bách Khoa Tp.HCM), cựu giám khảo thủy nội địa, từng kinh qua công tác tại Sở Khoa học và Công nghệ Tp.HCM và tập đoàn đa quốc gia đóng mới giàn khoan, tàu dịch vụ dầu khí.
- * VRH HSC : Thân tàu có thiết kế được Cục Đăng kiểm Việt Nam duyệt và kiểm tra phân cấp
- *_ VRH HSC: Thân tàu có thiết kế do các Cơ Quan Đăng kiểm khác duyệt và giám sát trong quá trình đóng, điển hình như Cơ quan Đăng kiểm ClassNK (Nhật), ABS (Mỹ), DNV-GL (Na-uy và Đức) và Lloyd (Anh), sau đó được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra phân cấp.
- (*) VRH HSC: Thân tàu không được bất kỳ tổ chức nào duyệt thiết kế và kiểm tra giám sát, nhưng sau đó được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra phân cấp phù hợp với Quy chuẩn 54.
- I: Tàu hoạt động tại vùng biển hạn chế I (vùng biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 200 hải lý)
- II: Tàu hoạt động tại vùng biển hạn chế II (vùng biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 50 hải lý)
- III: Tàu hoạt động tại vùng biển hạn chế III (vùng biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý)
- IV: Tàu hoạt động tại vùng biển hạn chế IV (vùng sông, hồ, đầm, vịnh kín), thì áp dụng quy chuẩn nào? VRH HSC IV là gì?
- Vùng SB: Những tàu được thiết kế và đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này mang cấp VR-SB được phép hoạt động ở các tuyến vận tải đường thủy nội địa ven bờ biển, từ bờ ra đảo, nối giữa các đảo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố, tổ chức quản lý khai thác, cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 12 hải lý.
- Vùng SI: Những tàu được thiết kế và đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này mang cấp VR-SI được phép hoạt động ở các vùng nước, tuyến vận tải sau:
(1) Tuyến Cửa Ông - Móng Cái;
(2) Tuyến Hải Phòng - đảo Cát Bà (kênh Cái Tráp - vịnh Hạ Long - đảo Cát Bà);
(3) Vịnh Hạ Long - đảo Cát Bà;
(4) Các cửa sông đổ ra biển;
(5) Các vụng, vịnh kín (trừ vùng nước trong vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long). - Vùng SII: Những tàu được thiết kế và đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này mang cấp VR-SII được phép hoạt động ở các vùng nước sau:
(1) Tuyến Hải Phòng - Hòn Gai (Hải Phòng - kênh Cái Tráp - Hòn Gai);
(2) Tuyến Hòn Gai - Cửa Ông;
(3) Vùng nước trong vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long;
(4) Các sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá còn lại thuộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo quy chuẩn 72, trên tàu phải lưu trữ các hồ sơ sau:
- Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế nêu tại 1.7.1-1 và hồ sơ thiết kế nêu tại 2.2, 2.5, 2.6 Chương 2 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này.
- Giấy chứng nhận nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nêu tại 1.7.1-2 và các báo cáo kiểm tra.
- Các tài liệu kỹ thuật như thông báo ổn định, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm vùng nước ngoài tàu do dầu, do các chất lỏng độc hại của tàu và các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
1 hải lý (nautical mile) ~ 1.852 km
1 knot ~ 1.852 km/h
Quy trình nhập khẩu du thuyền chính ngạch từ cảng Hồng Kông về Tân Cảng Sài Gòn
1. Kiểm tra điều kiện nhập khẩu
Bộ hồ sơ nhập khẩu bao gồm:
1. Kiểm tra điều kiện nhập khẩu
- Xác định mã HS Code của du thuyền để kiểm tra thuế suất và chính sách nhập khẩu.
- Đảm bảo du thuyền đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của Việt Nam.
- Kiểm tra yêu cầu về đăng kiểm, môi trường, và an toàn hàng hải.
- Thương thảo và ký hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
- Xác định điều kiện giao hàng (FOB, CIF, v.v.) theo Incoterms 2020.
- Chuẩn bị hồ sơ thanh toán (L/C hoặc T/T).
- Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật theo yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam.
- Đăng ký giám định hàng hóa nếu cần thiết.
Bộ hồ sơ nhập khẩu bao gồm:
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L).
- Danh sách đóng gói (Packing List).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có ưu đãi thuế).
- Giấy chứng nhận đăng kiểm (Certificate of Inspection – nếu cần).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Nhà cung cấp tại Hồng Kông vận chuyển du thuyền theo hợp đồng.
- Du thuyền cập cảng Tân Cảng – Cát Lái (hoặc cảng khác tại TP. Hồ Chí Minh).
- Nộp hồ sơ hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa nếu bị phân luồng vàng/đỏ.
- Nộp thuế nhập khẩu, thuế VAT và các loại phí liên quan.
- Sau khi thông quan, thuê phương tiện chuyên dụng để vận chuyển du thuyền về bến đỗ.
- Làm thủ tục đăng kiểm, cấp biển số và đăng ký sở hữu tại Việt Nam.
- Thanh toán phần còn lại theo hợp đồng (nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ nhập khẩu phục vụ kiểm tra sau thông quan.
TỜ KHAI HẢI QUAN NHẬP KHẨU
(Căn cứ theo mẫu HQ/2015/NK của Tổng cục Hải quan Việt Nam)
1. Thông tin chung
2. Thông tin doanh nghiệp nhập khẩu
3. Thông tin hàng hóa nhập khẩu
4. Thông tin vận đơn và vận chuyển
5. Thông tin thuế và phí hải quan
6. Giấy tờ kèm theo
7. Cam kết của doanh nghiệp
Chúng tôi cam kết những thông tin khai báo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
(Căn cứ theo mẫu HQ/2015/NK của Tổng cục Hải quan Việt Nam)
1. Thông tin chung
- Số tờ khai hải quan: [Sẽ được cấp khi khai báo trên hệ thống VNACCS]
- Ngày khai báo: [Ngày thực hiện khai báo]
- Loại hình nhập khẩu: [Nhập kinh doanh tiêu dùng / Nhập đầu tư / Nhập phi mậu dịch…]
- Mã loại hình: [A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng / A12 – Nhập đầu tư...]
2. Thông tin doanh nghiệp nhập khẩu
- Tên công ty: [Tên doanh nghiệp nhập khẩu]
- Mã số thuế: [Mã số thuế doanh nghiệp]
- Địa chỉ: [Địa chỉ doanh nghiệp]
- Số điện thoại: [Số điện thoại liên hệ]
- Người liên hệ: [Tên người phụ trách]
3. Thông tin hàng hóa nhập khẩu
- Tên hàng hóa: Du thuyền [Tên thương hiệu, model]
- Mã HS Code: [Ví dụ: 8903.92.00 – Du thuyền]
- Xuất xứ: Hồng Kông
- Số lượng: [01 chiếc]
- Trọng lượng: [Tổng trọng lượng]
- Trị giá CIF: [Giá trị tính theo điều kiện CIF]
- Đơn vị tiền tệ: USD
4. Thông tin vận đơn và vận chuyển
- Số vận đơn (Bill of Lading - B/L): [Số vận đơn]
- Hãng tàu: [Tên hãng tàu vận chuyển]
- Phương thức vận chuyển: Đường biển
- Cảng xếp hàng: Cảng Hồng Kông
- Cảng dỡ hàng: Tân Cảng – Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh
- Số container (nếu có): [Số container chứa du thuyền]
5. Thông tin thuế và phí hải quan
- Thuế nhập khẩu: [Tính theo mã HS Code]
- Thuế VAT: [10% hoặc theo quy định hiện hành]
- Thuế TTĐB (nếu có): [Tùy theo quy định]
- Phí hải quan khác: [Chi phí lưu kho, kiểm tra chuyên ngành, nếu có]
6. Giấy tờ kèm theo
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có)
- Giấy chứng nhận đăng kiểm (nếu có)
- Giấy kiểm tra chuyên ngành (nếu yêu cầu)
7. Cam kết của doanh nghiệp
Chúng tôi cam kết những thông tin khai báo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
- Người khai hải quan: [Họ và tên]
- Chức vụ: [Chức vụ]
- Ngày ký: [Ngày ký]
- Chữ ký & con dấu doanh nghiệp
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Nhập Khẩu Du Thuyền
1. Kiểm tra chính sách nhập khẩu
Liên Hệ Cơ Quan Chức Năng
Nguồn Thông Tin Chính Thống
1. Kiểm tra chính sách nhập khẩu
- Du thuyền thuộc nhóm hàng hóa có điều kiện nhập khẩu, cần kiểm tra:
- Mã HS Code để xác định thuế suất và chính sách liên quan.
- Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật theo Đăng kiểm Việt Nam (VR).
- Các yêu cầu về môi trường, khí thải đối với phương tiện nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu: Dựa trên mã HS Code, thường dao động từ 5% - 30%.
- Thuế VAT: 10%.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Áp dụng cho du thuyền, mức thuế có thể từ 10% - 30%.
- Phí lưu kho, bến bãi, kiểm tra chuyên ngành: Cần tính toán để tránh phát sinh chi phí không mong muốn.
- Hợp đồng thương mại.
- Hóa đơn thương mại (Invoice).
- Vận đơn (Bill of Lading – B/L).
- Danh sách đóng gói (Packing List).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có ưu đãi thuế).
- Giấy chứng nhận đăng kiểm (Certificate of Inspection – nếu yêu cầu).
- Tờ khai hải quan.
- Đường biển là lựa chọn tối ưu cho du thuyền cỡ lớn.
- Kiểm tra điều kiện giao hàng trong hợp đồng (FOB, CIF…).
- Xác nhận thời gian cập cảng để sắp xếp thông quan nhanh chóng.
- Khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Đảm bảo hồ sơ hợp lệ để tránh phân luồng đỏ.
- Chuẩn bị sẵn phương án vận chuyển du thuyền sau khi thông quan.
Liên Hệ Cơ Quan Chức Năng
- Tổng cục Hải quan Việt Nam
- Website: www.customs.gov.vn
- Hotline: 1900 96 96 47
- Trực tiếp liên hệ với Chi cục Hải quan Cát Lái để hỗ trợ thủ tục nhập khẩu.
- Cục Đăng Kiểm Việt Nam (VR)
- Website: www.vr.org.vn
- Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật của du thuyền nhập khẩu.
- Bộ Giao thông Vận tải
- Website: www.mt.gov.vn
- Tra cứu quy định về đăng ký phương tiện nhập khẩu.
- Các đơn vị vận chuyển & logistics
- Liên hệ hãng tàu vận chuyển từ Hồng Kông về Việt Nam.
- Thuê đơn vị logistics chuyên vận chuyển du thuyền.
Nguồn Thông Tin Chính Thống
- Cổng thông tin Hải quan Việt Nam: www.customs.gov.vn
- Hệ thống VNACCS/VCIS: Tra cứu thông quan điện tử.
- Cổng thông tin Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn
Hướng Dẫn Chi Tiết Nhập Khẩu Du Thuyền Chính Ngạch Về Việt Nam
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từ thuế suất, thủ tục hải quan, đăng kiểm, đăng ký sở hữu và dự toán chi phí.
1. Thuế Suất Nhập Khẩu Du Thuyền
Mã HS Code tham khảo:
2. Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên VNACCS/VCIS
Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Nhập KhẩuGồm các chứng từ sau:
3. Thủ Tục Đăng Kiểm Và Đăng Ký Du Thuyền
Bước 1: Đăng Kiểm Kỹ Thuật (Nếu Cần)
4. Dự Toán Chi Phí Nhập Khẩu Du Thuyền
Chi Phí Chính:
5. Liên Hệ Các Cơ Quan Chức Năng1. Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
Tóm Tắt Quy Trình Nhập Khẩu Du Thuyền
✅ Bước 1: Kiểm tra chính sách nhập khẩu, thuế suất.
✅ Bước 2: Ký hợp đồng & chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu.
✅ Bước 3: Vận chuyển từ Hồng Kông về Tân Cảng – Cát Lái.
✅ Bước 4: Khai báo hải quan, đóng thuế & nhận hàng.
✅ Bước 5: Đăng kiểm (nếu cần) & đăng ký sở hữu du thuyền.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từ thuế suất, thủ tục hải quan, đăng kiểm, đăng ký sở hữu và dự toán chi phí.
1. Thuế Suất Nhập Khẩu Du Thuyền
Mã HS Code tham khảo:
- 8903.92.00 – Du thuyền có động cơ, có hoặc không có thiết bị hành trình.
- Thuế nhập khẩu: 10 – 30% (tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ).
- Nếu có C/O ưu đãi (Form E, D…), thuế nhập khẩu có thể được miễn/giảm.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10%.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
- Nếu du thuyền có động cơ, TTĐB có thể từ 10 – 30% (tùy vào công suất động cơ).
- Nếu không có động cơ, không áp dụng TTĐB.
- Thuế nhập khẩu (10%): 500.000 x 10% = 50.000 USD
- Thuế TTĐB (20%): (500.000 + 50.000) x 20% = 110.000 USD
- Thuế VAT (10%): (500.000 + 50.000 + 110.000) x 10% = 66.000 USD
=> Tổng thuế phải nộp: 226.000 USD
2. Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên VNACCS/VCIS
Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Nhập KhẩuGồm các chứng từ sau:
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Hóa đơn thương mại (Invoice).
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L).
- Danh sách đóng gói (Packing List).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có ưu đãi thuế).
- Giấy đăng kiểm / kiểm tra chất lượng (nếu có yêu cầu).
- Tờ khai hải quan (khai trên VNACCS).
- Truy cập hệ thống VNACCS/VCIS (https://www.customs.gov.vn).
- Nhập thông tin:
- Mã doanh nghiệp, mã đại lý hải quan (nếu có).
- Mã HS Code: 8903.92.00.
- Trị giá hàng hóa, điều kiện giao hàng (CIF, FOB...).
- Thông tin vận đơn, số container (nếu có).
- Gửi tờ khai và chờ phân luồng:
- Luồng xanh: Thông quan ngay.
- Luồng vàng: Cần bổ sung hồ sơ giấy.
- Luồng đỏ: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Nộp thuế trên hệ thống E-Declaration hoặc E-Payment.
- Nhận lệnh giao hàng (D/O) từ hãng tàu.
3. Thủ Tục Đăng Kiểm Và Đăng Ký Du Thuyền
Bước 1: Đăng Kiểm Kỹ Thuật (Nếu Cần)
- Liên hệ Cục Đăng Kiểm Việt Nam (VR) (www.vr.org.vn) để kiểm tra an toàn kỹ thuật.
- Nếu du thuyền dưới 15m, có thể miễn kiểm tra.
- Liên hệ Cục Hàng Hải Việt Nam (www.vinamarine.gov.vn).
- Hồ sơ đăng ký gồm:
- Tờ khai đăng ký.
- Hóa đơn thương mại (bản chính).
- Giấy tờ hải quan thông quan.
- Giấy đăng kiểm (nếu cần).
- Lệ phí đăng ký (tùy loại du thuyền).
4. Dự Toán Chi Phí Nhập Khẩu Du Thuyền
Chi Phí Chính:
- Giá CIF du thuyền: 500.000 USD (giá ví dụ).
- Thuế nhập khẩu (10%): 50.000 USD.
- Thuế TTĐB (20%): 110.000 USD.
- Thuế VAT (10%): 66.000 USD.
- Phí đăng kiểm (nếu có): 5.000 - 10.000 USD.
- Phí bến bãi, lưu kho (nếu có chậm trễ): 3.000 - 5.000 USD.
- Phí vận chuyển nội địa (nếu có): 5.000 - 15.000 USD.
5. Liên Hệ Các Cơ Quan Chức Năng1. Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
- Website: www.customs.gov.vn
- Hotline: 1900 96 96 47
- Website: www.vr.org.vn
- Hotline: 0243 768 4700
- Website: www.vinamarine.gov.vn
- Hotline: 0243 942 3194
- Liên hệ các hãng tàu như Maersk, CMA CGM, MSC để đặt chỗ vận chuyển.
- Các công ty logistics như DHL Global Forwarding, DB Schenker, Kuehne+Nagel có thể hỗ trợ thủ tục nhập khẩu.
Tóm Tắt Quy Trình Nhập Khẩu Du Thuyền
✅ Bước 1: Kiểm tra chính sách nhập khẩu, thuế suất.
✅ Bước 2: Ký hợp đồng & chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu.
✅ Bước 3: Vận chuyển từ Hồng Kông về Tân Cảng – Cát Lái.
✅ Bước 4: Khai báo hải quan, đóng thuế & nhận hàng.
✅ Bước 5: Đăng kiểm (nếu cần) & đăng ký sở hữu du thuyền.
Tính Toán Thuế Chính Xác Cho Một Mẫu Du Thuyền Cụ Thể
Quý khách vui lòng cung cấp thông tin sau:
✅ Tên du thuyền & thương hiệu (VD: Sunseeker, Azimut, Princess…)
✅ Trị giá CIF (giá hàng + bảo hiểm + vận chuyển đến cảng Việt Nam)
✅ Công suất động cơ (HP hoặc kW)
✅ Xuất xứ (nước sản xuất và có C/O ưu đãi không?)
Quý khách vui lòng cung cấp thông tin sau:
✅ Tên du thuyền & thương hiệu (VD: Sunseeker, Azimut, Princess…)
✅ Trị giá CIF (giá hàng + bảo hiểm + vận chuyển đến cảng Việt Nam)
✅ Công suất động cơ (HP hoặc kW)
✅ Xuất xứ (nước sản xuất và có C/O ưu đãi không?)
Hướng Dẫn Chi Tiết Khai Báo Hải Quan Trên VNACCS/VCIS
Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Nhập Khẩu
Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Nhập Khẩu
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
- Hóa đơn thương mại (Invoice)
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L)
- Danh sách đóng gói (Packing List)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có ưu đãi thuế)
- Tờ khai hải quan (khai trên VNACCS/VCIS)
- Truy cập https://www.customs.gov.vn
- Sử dụng chữ ký số để đăng nhập hệ thống khai báo.
- Chọn mã loại hình nhập khẩu:
- A11: Nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng
- A12: Nhập khẩu đầu tư, kinh doanh
- Nhập mã HS Code: 8903.92.00
- Khai báo trị giá hàng hóa, phương thức vận chuyển:
- Điều kiện giao hàng: CIF / FOB
- Trị giá hải quan = Giá CIF
- Nhập thông tin thuế suất:
- Thuế nhập khẩu
- Thuế TTĐB
- Thuế VAT
- Gửi tờ khai & chờ phân luồng:
- Luồng xanh: Thông quan ngay.
- Luồng vàng: Hải quan yêu cầu hồ sơ giấy.
- Luồng đỏ: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Nộp thuế trên hệ thống Hải quan điện tử hoặc qua ngân hàng.
- Nhận lệnh giao hàng (D/O) từ hãng tàu.
- Đưa du thuyền về kho hoặc cảng đích.
Hãng tàu vận chuyển từ Hồng Kông về Việt Nam
- Maersk Line – www.maersk.com
- CMA CGM – www.cma-cgm.com
- MSC (Mediterranean Shipping Company) – www.msc.com
- Evergreen Marine – www.evergreen-marine.com
- DHL Global Forwarding – www.dhl.com
- DB Schenker Vietnam – www.dbschenker.com
- Kuehne+Nagel Vietnam – www.kuehne-nagel.com
- Tân Cảng Sài Gòn Logistics – www.snp.com.vn



